Chào mừng quý vị đến với website của Mai Thủy
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu muốn biết về La Hai_ Phú Yên quê tôi thì click vào đây
Giáo án tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 25-10-2011
Dung lượng: 324.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 25-10-2011
Dung lượng: 324.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Lịch báo giảng tuần 2
THỨ
MÔN
TÊN BÀI DẠY
2
5/9
HV
HV
ĐĐ
hỏi, dấu nặng
hỏi, dấu nặng
Em là học sinh lớp 1 (2)
3
6/9
HV
HV
T
huyền, dấu ngã
huyền, dấu ngã
tập
4
7/9
HV
HV
T
TC
Be, bè, bé, bẻ, bẽ , bẹ
Be, bè, bé, bẻ, bẽ , bẹ
Các số 1, 2, 3
Xé dán hình chữ nhật
5
8/9
HV
HV
T
ê , v
ê , v
tập
6
10/9
TV
TV
T
TNXH
SH
Tô các nét cơ bản
Tập tô e, b, bé
Các số 1, 2, 3, 4, 5
Chúng ta đang lớn
Sinh lớp
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
vần: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học
- HS nhận biết được các dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
- HS đọc được các tiếng “bẻ, bẹ”.
- Trả lời được 2-3 câu hỏi theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân trong tranh.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng kẻ ô li, các vật tựa hình dấu hỏi, dấu nặng
Tranh minh hoạ các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, nụ.
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS: bộ chữ , sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
HĐ của học sinh
Bài cũ
- HS đọc tiếng bé và viết chữ bé vào bảng con
-3 HS đọc tiếng bé và nêu vị trí của các chữ ….
- GV treo tranh trên bảng để HS QS và thảo luận
Trong tranh vẽ gì ?
GV hỏi: trong các tiếng: khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ giống nhau ở chỗ nào?
Trong các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ giống nhau ở chỗ nào?
Vậy hôm nay ta học bài dấu hỏi, dấu nặng.
* GV ghi lên bảng dấu hỏi ( ? ) và dấu nặng ( . )
* Cho HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra và hỏi: _ Các em thấy dấu hỏi giống cái gì?
_ Dấu nặng giống cái gì?
Cho HS dùng bộ chữ ghép tiếng “be” sau đó thêm dấu hỏi ta được tiếng gì? (bẻ).
Ai phân tích cho cô tiếng “bẻù” nào?
GV phát âm mẫu : “bẻù”
GV uốn nắn, sửa sai cho HS.
Tìm các hoạt động trong đó có tiếng bẻ
Dấu nặng ( . )
Cách tiến hành tương tự như dấu hỏi.
* GV viết mẫu và HD cách viết.
- Cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi.
Cho HS viết bảng con dấu hỏi.
GV uốn nắn, sửa sai cho học sinh.
Cho HS viết tiếng: bẻ vào bảng con.
GV uốn nắn, sửa sai.
* GV hướng dẫn dấu nặng như dấu hỏi.
Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết.
Tiết 2
* GV chỉ cho học sinh phát âm tiếng : bẻ, bẹ.
GV uốn nắn sửa sai .
* Cho học sinh lấy vở tập viết ra.
HS tập tô chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết.
Chú ý quy trình tô chữ
* Treo tranh để HS quan sát và thảo luận
GV chỉ từng tranh và hỏi: Trong tranh vẽ gì?
Các tranh này có gì khác nhau? ( người trong các tranh khác nhau đó là mẹ, bác nông dân, bạn gái)..
Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Hoạt động bẻ ).
Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không?
Tiếng bẻ còn dùng ở đâu ? ( bẻ gãy, ...)
Tên bài luyện nói hôm nay là gì? ( bẻ)
* GV làm mẫu một số động tác và đố HS đoán đúng tiếng chỉ động tác đó.
Cầm viên phấn bẻ đôi.
Cầm thanh nứa bẻ làm nhiều khúc.
* Phát động HS làm động tác bẻ để cả lớp đoán.
- HD HS nhận xét sau mỗi bạn làm động tác trước lớp
Hôm nay học bài gì?
GV chỉ bảng cho HS đọc
 
Bé yêu
Tin tức mới nhất
Truyện cười
Trắc nghiệm tình yêu (Hãy nhập tên của 2 người trước khi nhấn vào trái tim)
Upload







Các ý kiến mới nhất